5 xu hướng học tiếng Nhật hiệu quả

Hình ảnh
Trong thời buổi hiện đại thì tiếng Nhật đang chiếm được vị trí vô cùng quan trọng đối với quá trình hình thành bản thân nói riêng và cũng như hình thành xã hội tổng thể.. Hãy cùng SOFL khám phá 5 xu hướng học tiếng Nhật hiệu quả trong tương lai nhé.  1. Từ điển tiếng Nhật  Từ điển tiếng Nhật online Hầu hết những từ điển giấy thông thường không còn được vận dụng. Thay vào đó là những từ điển online trên điện thoại và máy tính. Điển dường như từ điển Nhật- Việt: http://j-dict.com/ , một từ điển tiếng Nhật được đầu tư kỹ càng về nội dung, kiến thức đem đến cho người học.  Với từ điển tiếng Nhật j-dict người học có thể tra từ điển ngữ pháp, từ vựng, kanji... Một cách thức nhanh chóng và thuận tiện.  2. Kỹ năng giao tiếp, điểm trọng tâm khi học Tiếng Nhật Người Nhật rất chú trọng việc giao tiếp Trong tương lại quá trình học tiếng Nhật sẽ không còn quá chú trọng bằng cấp. Thay vào đó người học sẽ cần phải có chức năng giao tiếp tương đối tốt. Nếu bạn có chứ...

Những câu phàn nàn thể hiện thái độ bực bội trong tiếng Nhật

Bạn đừng nghĩ người Nhật trầm tính, lịch sự thì sẽ không bao giờ phàn nàn tỏ thái độ không hài lòng nhé. Người Nhật thực ra cũng rất nóng tính nếu bạn làm gì khiến họ không hài lòng thì họ sẽ phàn nàn với bạn ngay đấy.
Những câu thể hiện sự phàn nàn tiếng Nhật
Những câu thể hiện sự phàn nàn tiếng Nhật

Những câu thể hiện thái độ phàn nàn trong tiếng Nhật


1. お湯(ゆ)ができません。 
Nước chưa nóng 

2. 冷房(れいぼう)が寒(さむ)すぎます。 

Điều hòa để lạnh quá 
3. エアコンの調子(ちょうし)がよくないです。 

Máy điều hòa chạy không tốt lắm. 
4. トイレがつまっています。 

Nhà vệ sinh bị tắc rồi. 
5. 静(しず)かにしてください。 

Hãy giữ yên lặng. 
6. この料理(りょうり)は注文(ちゅうもん)していません。 

Tôi không gọi món này 
7. 注文(ちゅうもん)した料理(りょうり)がまだきません。 

Món chúng tôi gọn vẫn chưa đến. 
8. そんなのフィアじゃないよ。 

Như thế này là không công bằng. 
9. あの人(ひと)はいつもぶつぶつ文句(もんく)ばっかり言(い)っています。 

Người đó lúc nào cũng chỉ nói toàn những lời cằn nhằn. 
10. なぜ、あんなに難(むずか)しくしたの? 

Tại sao bạn lại làm nó khó như vậy? 
11. どうして嘘(うそ)つきです? 

Tại sao bạn lại nói dối tôi? 
12. あなたにはがっかりだ。 

Tôi rất thất vọng về bạn. 
13. なぜそんなにがっかりしているのか? 

Tại sao bạn lại thất vọng như vậy? 
14. あなたはどうして忘(わす)れられるの? 

Tại sao bạn có thể quên nó? 
15. そんな意地悪(いじわる)いことばかりしないで。 

Đừng lúc nào cũng xấu bụng như thế. 
16. そんなにがっかりした声(こえ)を出(だ)さなくてもいいじゃない。 

Không cần phải nói những lời thất vọng như thế đâu. 
17. あなたはもう少(すこ)し小(ちい)さい声(こえ)で話(はな)してくれませんか? 

Bạn có thể nói nhỏ lại một chút được không? 



Nhận xét

Bài đăng phổ biến từ blog này

Tự học tiếng Nhật tại nhà cần những gì?

Phương pháp học từ vựng tiếng Nhật hiệu quả

BÍ QUYẾT HỌC TIẾNG NHẬT CHO NGƯỜI MỚI KHỞI ĐẦU